Ngày 03/09/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (“Nghị định 342”). Nghị định 342 thay thế Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 (“Nghị định 09”) và bãi bỏ Điều 36 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP. Dưới đây, ATA sẽ cập nhật một số điểm mới đáng chú ý của Nghị định 342 như sau:
1. Cắt giảm điều kiện, hồ sơ và thủ tục trong cấp Giấy phép kinh doanh (“GPKD”) và Giấy phép lập Cơ sở bán lẻ (“GP CSBL”)
Nghị định 342 kế thừa và quy định lại các điều kiện cấp GPKD theo tinh thần cắt giảm bớt điều kiện, hồ sơ và thủ tục tại Nghị quyết 19/2026/NĐ-CP (“Nghị quyết 19”), đồng thời, làm rõ hơn một số quy định tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp trong quá trình xây dựng và đệ trình hồ sơ, cụ thể như sau:
1.1. Về điều kiện cấp GPKD và GP CSBL
Nghị định 342 đã kế thừa và quy định lại nội dung tại Nghị quyết 19, cập nhật theo tinh thần Luật Đầu tư 2025, đồng thời bổ sung quy định về thời hạn đối với tiêu chí đánh giá đối với nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Theo đó, tiêu chí đánh giá về “tính phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động” sẽ được xác định trong thời gian 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
Ngoài ra, Nghị định 342 bỏ điều kiện cần đáp ứng về kế hoạch tài chính và vốn.
1.2. Về hồ sơ cấp GPKD và GP CSBL
Ngoài các thành phần hồ sơ cũ như đơn đề nghị cấp GPKD, bản giải trình với các nội dung theo quy định cũ, quy định mới tại Nghị định 342 làm rõ nội dung các tài liệu quan trọng như sau:
+ Tài liệu giải trình về kế hoạch kinh doanh: phải được xây dựng trong 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ; đồng thời, bãi bỏ nội dung giải trình về kế hoạch tài chính.
+ Tài liệu chứng minh FDI không còn nợ thuế quá hạn do cơ quan thuế xác nhận phải vào thời điểm không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép.
Ngoài ra, các tài liệu về bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có), Nghị định mới cho phép nộp giấy tờ có giá trị tương đương theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (trong trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án).
Đồng thời, Nghị định 342 nhấn mạnh, Nhà đầu tư/doanh nghiệp chỉ phải nộp Tài liệu chứng minh không nợ thuế; Bản sao các loại giấy chứng nhận/giấy phép nêu trên trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Điều này sẽ giúp nhà đầu tư/doanh nghiệp giảm chi phí và thời gian chuẩn bị hồ sơ.
1.3. Về trình tự, thủ tục cấp GPKD và GP CSBL
- Số lượng: chỉ yêu cầu nộp duy nhất 01 bộ hồ sơ.
- Thời gian giải quyết: rút ngắn xuống còn tối đa 30 ngày làm việc.
- Hình thức nộp hồ sơ: được lựa chọn giữa nhiều hình thức: trực tiếp/ qua cổng DVCQG/ qua dịch vụ bưu chính công/ qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền/trực tuyến tại Cổng DVCQG (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Giảm bớt đầu mối lấy ý kiến: trước quy định chung chung về việc lấy ý kiến Bộ Công Thương và Bộ chuyên ngành nên tất cả các trường hợp xin cấp phép đều sẽ phải trải qua bước lấy ý kiến này khiến thủ tục bị kéo dài và quá nhiều đầu mối giải quyết. Theo quy định mới, việc lấy ý kiến chỉ đối với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với một số trường hợp, cụ thể:
+ Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên kinh doanh những hàng hoá (dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí), dịch vụ chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
+ Nhà đầu tư nước ngoài chi phối tổ chức kinh tế là chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp là nền tảng số lớn theo quy định pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng và thương mại điện tử.
+ Nhà đầu tư nước ngoài đề nghị cấp CP CSBL cho phép CSBL được tiếp tục hoạt động cho: 100 CSBL có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở dưới 500 m2 và/hoặc 50 CSBL có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 và/hoặc 30 CSBL có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 3.000 m2 trở lên, tại Việt Nam;
+ Nhà đầu tư nước ngoài đề nghị cấp GP CSBL mới khi đang sở hữu hoặc tham gia sở hữu từ 100 CSBL có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở dưới 500 m2 và/hoặc 50 CSBL có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 và/hoặc 30 CSBL có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 3.000 m2 trở lên, tại Việt Nam.
2. Tăng cường công tác quản lý hậu cấp phép:
2.1. Nghĩa vụ báo cáo tăng từ một lên hai lần mỗi năm
Về chế độ báo cáo, Nghị định 342 tăng tần suất báo cáo định kỳ của nhà đầu tư nước ngoài, FDI từ 01 lần/năm (trước ngày 31/01) lên 02 lần/năm: báo cáo đinh kỳ hằng năm trước 15/01 và báo cáo 06 tháng đầu năm trước 15/7.
Ngoài ra, Nghị định 342 bổ sung hình thức báo cáo là: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa/qua dịch vụ bưu chính công ích/qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền/trên môi trường điện tử của Cơ sở dữ liệu (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2.2. Bổ sung thêm trường hợp thu hồi GPKD khi bị xử phạt vi phạm hành chính nhiều lần trong năm
Nghị định 342 bổ sung thêm 01 trường hợp bị thu hồi GPKD: Bị xử phạt vi phạm hành chính đến 03 lần liên tiếp trong thời gian 12 tháng do vi phạm nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định trong GPKD.
Những quy định trên thể hiện rõ định hướng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hậu cấp phép theo đúng tinh thần Nghị quyết 19.
Nghị định 342 có hiệu lực thi hành từ ngày 18/10/2026.
Đối với hồ sơ đã được cơ quan cấp phép tiếp nhận trước ngày 18/10/2026, hồ sơ tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 09 và Điều 36 Nghị định 146/2025. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ NĐTNN, FDI thực hiện giải trình bổ sung theo yêu cầu của Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép ban hành văn bản yêu cầu giải trình bổ sung. Quá thời hạn trên, việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi GPKD, cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập CSBL thực hiện theo quy định tại Nghị định 342.
Bình luận: