QUY ĐỊNH VỀ CHI PHÍ QUẢN LÝ, CHI PHÍ LƯƠNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ TỪ 2022 - 2024

QUY ĐỊNH VỀ CHI PHÍ QUẢN LÝ, CHI PHÍ LƯƠNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ TỪ 2022 - 2024

2022-09-30 19:42:27 393

Ngày 22 tháng 9 năm 2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 19/2022/QĐ-TTg (“Quyết định 19”) nhằm quy định về mức chi phí dành cho hoạt động quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế trong giai đoạn 2022 – 2024. Quyết định 19 có những nội dung đáng lưu ý sau:

1. Mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm y tế (BHYT) tối đa giai đoạn 2022 – 2024

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Quyết định 19, mức chi phí quản lý dành cho BHXH (bao gồm bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp), BHTN, BHYT tối đa giai đoạn 2022 – 2024 được áp dụng như sau:

STT

Nội dung

Bình quân 2022 - 2024

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

1

Mức chi quản lý BHXH, BHTN

1,54%

1,59%

1,54%

1,49%

2

Mức chi quản lý BHYT

3,5%

3,55%

3,5%

3,45%

Riêng đối với khoản chi quản lý BHXH và BHTN: Nếu việc thực hiện thu, chi trong năm không đạt dự toán, mức chi phí quản lý tính trên số thực thu, thực chi; trường hợp thực hiện thu, chi BHXH, BHTN trong năm vượt dự toán, chi phí quản lý thực hiện theo dự toán đã được giao [1].

2. Mục đích chi quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2022 – 2024

Nhiệm vụ chi giai đoạn 2022 - 2024 trong phạm vi nguồn chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế gồm 03 nhóm nhiệm vụ chi:

  • Chi nhiệm vụ chuyên môn về tuyên truyền, phát triển đối tượng tham gia, quản lý người thụ hưởng, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cải cách thủ tục hành chính, tổ chức thu, chi, thanh tra, kiểm tra;
  • Chi ứng dụng công nghệ thông tin, chi đầu tư xây dựng cơ bản;
  • Chi hoạt động bộ máy của các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân và các đơn vị được giao thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc ngành lao động – thương binh và xã hội [2]. Hoạt động chi cho lĩnh vực này tối đa 35,3% tổng chi phí quản lý giai đoạn 2022 – 2024.

3. Mức chi tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

Mức chi tiền lương cho các đối tượng sau đây trong chỉ tiêu biên chế hoặc vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở những vị trí sau đây bằng 1,8 lần mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định:

  • Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong tổ chức Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;
  • Người lao động thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp của ngành lao động – thương binh và xã hội [3].

Mức chi tiền lương này đã được quy định tại Nghị quyết 09/2021/UBTVQUH15 (“Nghị quyết 09”). Theo đó, cả hai văn bản đều quy định, mức chi tiền lương này chỉ được áp dụng cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018. Nói cách khác, sau khi thực hiện Cải cách, mức chi tiền lương này sẽ không được áp dụng nữa.

Tuy nhiên, so với quy định cũ tại Nghị quyết 09, Quyết định 19 đã bổ sung thêm nhiều giới hạn đối với khoản tiền lương tăng thêm 0,8 lần của nhóm cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong biên chế của BHXH Việt Nam, BHXH của các đơn vị Quốc phòng, Công an, v.v. Theo đó, tiền lương tăng thêm 0,8 lần phải đảm bảo:

  • Không bao gồm phụ cấp công vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp ưu đãi giáo dục, phụ cấp thu hút ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ; và
  • Không được dùng để tính đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn.

Việc đưa ra những hạn chế đối với khoản tiền lương tăng thêm này tạo thuận tiện và thống nhất cho việc tính tiền lương của các cơ quan, đơn vị, tránh tính trùng, tính sai, ảnh hưởng tới lợi ích của những đối tượng được hưởng.

Quyết định 19 sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2022.

[1] Điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 09/2021/UBTVQH15.

[2] Khoản 1 Điều 3 Quyết định 19.

[3] Khoản 1 Điều 5 Quyết định 19.

Bình luận:

Từ khóa: 

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi