THUẬN LỢI HƠN TRONG VIỆC CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN KHI ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

THUẬN LỢI HƠN TRONG VIỆC CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN KHI ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

2024-03-01 18:16:16 451

Ngày 23/02/2024, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH (“Thông tư 02”) sửa đổi Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (“Thông tư 21”). Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý được ATA Legal Services cập nhật như sau:

1. Những thay đổi đáng chú ý trong hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động

a. Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động (“NSDLĐ”)

Đối với các tài liệu chứng minh, trước đây, Thông tư 21 yêu cầu phải có vản bản chấp thuận việc sử dụng lao động nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp, nhưng trên thực tiễn, không phải pháp luật của tất cả các quốc gia trên thế giới đều cho phép cấp các văn bản chấp thuận đó.

Vì vậy, Thông tư 02 đã sửa đổi theo hướng không yêu cầu bắt buộc phải có những loại  văn bản trên mà chỉ cần những giấy tờ có sẵn để chứng minh sự phù hợp khi sử dụng NLĐ Việt Nam, cụ thể như sau:

- Giấy phép kinh doanh/ giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

- Tài liệu thể hiện NSDLĐ đáp ứng quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài.

b. Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ việc làm (“TCDVVL”)

Trước đây, Thông tư 21 chỉ yêu cầu cung cấp giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp. Tuy nhiên, Thông tư 02 đã bổ sung quy định về tài liệu chứng minh bao gồm:

- Giấy phép kinh doanh của TCDVVL thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm;

- Thỏa thuận hợp tác/ văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn/tuyển dụng lao động Việt Nam của NSDLĐ cho TCDVVL;

- Tài liệu chứng minh đối với NSDLĐ theo quy định nêu trên.

Có thể thấy, Thông tư 02 đã bổ sung quy định chặt chẽ hơn theo hướng phải chứng minh được việc NSDLĐ nước ngoài có nhu cầu sử dụng NLĐ Việt Nam một cách thực sự và phải có mối liên hệ với TCDVVL thông qua các văn bản thỏa thuận hợp tác để tìm kiếm lao động Việt Nam.

2. Thuận lợi hơn trong việc chứng minh khi đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đối với các thị trường

Nhìn chung, Thông tư 02 cho phép tận dụng những giấy tờ có sẵn hoặc cho phép thay thế bằng các văn bản/tài liệu tương đương để tạo thuận lợi hơn, phù hợp với nhiều thị trường lao động ở các nước/vùng lãnh thổ khác nhau, đặc biệt là các nước không có quy định về việc cấp phép tuyển dụng lao động nước ngoài, đồng thời, bao quát được cả trường hợp tiếp nhận lao động đối với NSDLĐ là hộ gia đình, cá nhân. Cụ thể như sau:

a. Đối với thị trường Ma-lai-xi-a và Đài Loan

Kể từ ngày 15/05/2024, đối với thị trường Ma-lai-xi-a và Đài Loan (Trung Quốc), không phải nộp bản sao Giấy phép tuyển dụng NLĐ nước ngoài của cơ quan chức năng nước sở tại cấp cho NSDLĐ, kèm bản dịch tiếng Việt. Theo đó, tài liệu chứng minh chỉ gồm bản sao Phiếu thẩm định hồ sơ tuyển dụng lao động Việt Nam của cơ quan đại diện Việt Nam tại Ma-lai-xi-a và Đài Loan (Trung Quốc).

b. Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là NSDLĐ

- Đối với thị trường Châu Âu, châu Mỹ, châu Đại Dương và lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thị trường Hàn Quốc:

Ngoài các vản bản/tài liệu theo quy định cũ, Thông tư 02 cho phép cung cấp giấy tờ/ văn bản khác tương đương như:

- Giấy phép kinh doanh/giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho NSDLĐ thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước ngoài.

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cho phép NSDLĐ tuyển dụng lao động nước ngoài/ xác nhận NSDLĐ đáp ứng yêu cầu/điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài/ danh mục ngành, nghề, công việc được phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với nước tiếp nhận có quy định.

- Đối với các nước, vùng lãnh thổ khác: Tài liệu chứng minh là bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cho phép NSDLĐ tuyển dụng lao động nước ngoài.

* Đối với trường hợp nước tiếp nhận không có quy định giấy tờ nêu trên: giấy phép kinh doanh/ giấy tờ khác tương đương của NSDLĐ/ giấy tờ khác của cơ quan chức năng/tổ chức nghề nghiệp liên quan (đối với hộ kinh doanh cá thể) thể hiện NSDLĐ có lĩnh vực sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước ngoài; đồng thời phù hợp với danh mục ngành, nghề, công việc được phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với nước tiếp nhận có quy định.

c. Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là TCDVVL ở nước ngoài

Tương tự như trường hợp nêu trên, ngoài giấy phép kinh doanh, Thông tư 02 cũng cho phép cung cấp bản sao giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp/ xác nhận cho TCDVVL thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm. Ngoài ra, các tài liệu còn lại vẫn được giữ nguyên theo quy định cũ như: thỏa thuận hợp tác/văn bản yêu cầu/ủy quyền tuyển dụng lao động Việt Nam của NSDLĐ cho TCDVVL và tài liệu chứng minh đối với NSDLĐ.

Thông tư 02 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/5/2024.

- Hợp đồng đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và thỏa thuận khác có liên quan đã được ký kết và NLĐ đã xuất cảnh trước ngày Thông tư 02 có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng.

- Hợp đồng cung ứng lao động đã đăng ký, được BLĐTBXH chấp thuận và NLĐ chưa xuất cảnh trước ngày Thông tư 02 có hiệu lực nếu có nội dung trái quy định của Thông tư 02 thì phải được sửa đổi, bổ sung/ ký kết mới.

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi