Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (“Luật Thuế TNDN 2025”) được ban hành với nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đặc biệt về thuế suất và chi phí được trừ, và cơ chế ưu đãi thuế (ATA đã có bài viết cập nhật về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 tại: https://ata-legal.com/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-2025-doanh-nghiep-smes-duoc-uu-dai-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-voi-muc-thue-suat-chi-15-17).
Trên cơ sở đó, ngày 15/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP (“Nghị định 320”) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN 2025. Nhìn chung, Nghị định 320 thể hiện xu hướng quản lý thuế ngày càng chặt chẽ, tập trung vào bản chất giao dịch, kiểm soát chi phí và thu hẹp các khoảng trống trong áp dụng ưu đãi thuế. Trong bài viết này, ATA Legal Services điểm qua các nội dung mới, đáng chú ý và có tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp như sau:
1. Hoạt động chuyển nhượng cổ phần của công ty chưa niêm yết được tính là chuyển nhượng vốn
Nghị định 320 quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là: (i) thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật); (ii) thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của công ty không phải là công ty đại chúng, chuyển nhượng cổ phần của tổ chức không phải là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Như vậy, trừ các giao dịch chuyển nhượng chứng khoán trên thị trường, các giao dịch chuyển nhượng cổ phần của các tổ chức, công ty không phải là công ty đại chúng, tổ chức niêm yết đều được xem là chuyển nhượng vốn. Đây là cách hiểu hoàn mới, hoàn toàn khác với cách hiểu hiện nay tại Văn bản số 12501/BTC-CST ngày 20/9/2010 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần. Cụ thể, hiện nay, giao dịch chuyển nhượng vốn chỉ bao gồm giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn, còn chuyển nhượng cổ phần tại các công ty cổ phần, kể cả công ty chưa đại chúng, chưa niêm yết đều được tính là giao dịch chuyển nhượng chứng khoán.
Về nguyên tắc, quy định về chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán này cũng sẽ được áp dụng tương tự đối với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (hiện Quốc hội đã thông qua và dự kiến phát sinh hiệu lực từ 01/7/2026) và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó, cách kê khai, xác định thu nhập chịu thuế và thuế suất cho các giao dịch chuyển nhượng vốn và chứng khoán của cá nhân sẽ có sự thay đổi hoàn toàn.
2. Tất cả các giao dịch của doanh nghiệp từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Theo Nghị định 320, ngưỡng giá trị hóa đơn 05 triệu đồng khi mua hàng hóa, dịch vụ phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được tính theo nguyên tắc sau:
+ Giá trị mua hàng hoá, dịch vụ một lần từ 05 triệu đồng trở lên;
+ Giá trị mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán với giá trị mỗi lần dưới 05 triệu đồng, nhưng tổng giá trị mua trong cùng một ngày từ 05 triệu đồng trở lên.
Không chỉ đối với việc mua hàng hoá, dịch vụ, Nghị định 320 đưa ra nguyên tắc, yêu cầu tất cả các khoản chi khác của doanh nghiệp chỉ được xác định là hợp lý, hợp lệ và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, cụ thể:
+ Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền hoặc giao cho người lao động thanh toán hộ, khoản chi vẫn được xem xét là chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ và doanh nghiệp thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt để hoàn trả cho người lao động.
+ Các khoản chi liên quan trực tiếp đến người lao động (chi lương, chi lợi ích bổ sung, chi công tác phí, chi mua hàng hóa/dịch vụ phục vụ công việc theo phân công) không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định nêu trên sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Như vậy, so với quy định trước đây, Nghị định 320 có tác động đáng kể đến việc kiểm soát hình thức thanh toán đối với các khoản chi phí, đặc biệt là các khoản chi phát sinh thông qua người lao động. Doanh nghiệp cần rà soát lại quy trình thanh toán nội bộ và chứng từ hoàn ứng để đảm bảo đáp ứng điều kiện chi phí được trừ theo quy định mới.
3. Quy định rõ các khoản chi cho người lao động được và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
a) Các khoản chi được trừ, bao gồm:
+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhưng tài sản cố định đó phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp, bao gồm: Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy móc, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và những tài sản dùng để phục vụ trực tiếp cho người lao động trong doanh nghiệp.
+ Tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định (bao gồm các công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định phục vụ cho người lao động) thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 03 năm.
b) Các khoản chi không được trừ, bao gồm:
+ Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng.
+ Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
+ Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
+ Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi; trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
+ Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
+ Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
+ Các khoản chi thêm cho lao động nữ không đúng đối tượng quy định, bao gồm: Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp, bao gồm học phí (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con;
+ Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định.
4. Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Trên cơ sở các chính sách ưu đãi thuế TNDN đã được quy định tại Luật Thuế TNDN 2025, Nghị định 320 đã bổ sung và làm rõ nhiều nội dung hướng dẫn chi tiết, nhằm thống nhất cách hiểu và cách áp dụng trong thực tiễn. Một số điểm đáng lưu ý bao gồm:
4.1. Hướng dẫn chi tiết về thời hạn giải ngân tổng mức đầu tư đối với các dự án thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư. Theo đó, thời gian giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án không được vượt quá 10 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4.2. Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất, gồm:
+ Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký đạt tối thiểu từ 40 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành, nghề hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định 320 hoặc từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.
+ Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký và có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.
4.3. Làm rõ tiêu chí xác định doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ nhằm áp dụng ưu đãi thuế, gồm:
+ Sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên; hoặc
+ Sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên trở lên.
Theo quy định của Luật Thuế TNDN, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ sẽ được giảm thuế bằng giá trị các khoản chi thêm cho lao động nữ. Trong đó, các khoản chi thêm cho lao động nữ được xác định cụ thể tại Nghị định 320 gồm:
+ Chi đào tạo lại nghề;
+ Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý;
+ Chi khám sức khỏe thêm trong năm;
+ Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con theo mức chi cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quy định;
+ Lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc.
Tương tự, đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế, mức giảm thuế sẽ bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số, bao gồm: Chi đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
4.4. Hộ kinh doanh phải có thời gian sản xuất kinh doanh ít nhất 12 tháng trước đó khi chuyển đổi thành doanh nghiệp mới được ưu đãi thuế TNDN
Nghị định 320 bổ sung hướng dẫn về việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với trường hợp hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp, góp phần tháo gỡ vướng mắc trong quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động. Theo đó, hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Điều kiện để hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp được ưu đãi thuế TNDN là:
+ Hộ kinh doanh đã đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật;
+ Có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 12 tháng tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
+ Doanh nghiệp có doanh thu năm đến không quá 50 tỷ đồng được thành lập mới từ hộ kinh doanh/ cá nhân kinh doanh.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
Sau thời gian miễn thuế quy định tại khoản này, trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế quy định thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi (thuế suất ưu đãi và miễn thuế, giảm thuế) tương ứng theo quy định.
Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế (nếu có), doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Tuy nhiên, quy định về chứng từ không dùng tiền mặt có hiệu lực kể từ ngày 15/15/2025.
Bình luận: